Tự học guitar: Dấu Hoá

Tiếp tục bài viết tự học đàn guitar kì trước, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu các dấu hoá, kí tự trong bản nhạc

DẤU HOÁ (alteration):

là các dấu dưới đây
Dấu THĂNG (Diese): Nâng nhạc âm lên nửa cung (Với đàn guitar bấm thêm 1 phím đàn)
Dấu GIÁNG (Bemol): Hạ nhạc âm xuống nửa cung (bấm bớt 1 phím đàn)
Dấu BÌNH (Becarre): Huỷ bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của dấu THĂNG hay dấu GIÁNG
 Dấu THĂNG kÉP: Nâng cao nhạc âm thêm nửa cung một Nốt đã có THĂNG
 Dấu GIÁNG KÉP: Hạ thấp nhạc âm thêm nửa cung một Nốt đã có GIÁNG
 Huỷ bỏ ảnh hường của THĂNG KÉP
 Huỷ bỏ ảnh hưởng của GIÁNG KÉP

Dấu hoá đặt ở đầu khuông nhạc sau khoá nhạc, Dấu Hoá đặt sau vị trí của Nốt nhạc nào, thì tất cả các Nốt cùng tên đều phải ảnh hưởng của dấu hoá đó

* Định nghĩa CUNG (ton) là khoảng cách âm thanh giữa 2 Nốt nối tiếp nhau trong âm giai di chuyển (Gamme diatonique)

NHỮNG DẤU KHÁC, THƯỜNG DÙNG TRONG BẢN NHẠC

- Dấu NỐI: Dấu ngân dài 2 hay nhiều Nốt  nối với nhau, có tác dụng để thêm trường độ, biểu hiệu tấu Nốt đầu, những Nốt sau không tấu nếu cùng một Nốt, nhưng phải ngân cho hết trường độ các Nốt sau

- Dấu HỒI NHỊP: Tấu thêm một lần như ô nhịp trước

Tấu thêm một lần như 2 ô nhịp trước

- Dấu HỒI ĐOẠN: Tấu đoạn nhạc có hai dấu chấm đối nhau một lần nữa
- Dấu HOÀN: Tấu trở lại từ chổ có dấu này

- Dấu VÀO KẾT (coda):

Tấu sang đoạn kết từ chỗ có dấu này

- Dấu DÌNH NHỊP:

Ngân hoặc nghỉ tự do

- Dấu RẢI:

Rải tiếng đàn (gảy liên tiếp các nốt nhạc hợp âm)

- Dấu LƯỚT:

Lướt ngón tay từ thấp lên hay từ trên xuống...

NHỮNG CHỮ THƯỜNG DÙNG ĐỂ GHI CHÚ CÁCH DIỄN TẢ BẤT THƯỜNG TRONG BẢN NHẠC


Bài tiếp theo sẽ nói về nhịp độ hãy tiếp tục theo dõi nhé!